Quá trình chuyển đổi sang Công nghiệp 4.0 và áp dụng nhà máy thông minh phải diễn ra dần dần. Thế nên, Hệ thống erp, hãy bắt đầu quá trình chuyển

* Mua hoặc thuê tên miền binhphuoc.ctydulichuytin.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số và dữ liệu số


Bộ TT&TT sẽ thẩm định, đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp và đánh giá của tư vấn độc lập hoặc đánh giá của Sở TT&TT. Trường hợp cần thiết Bộ TT&TT có thể tổ chức đánh giá trực tiếp đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đã được Bộ TT&TT thẩm định, đánh giá sẽ được cấp Chứng nhận mức độ chuyển đổi số và được sử dụng Chứng nhận này để quảng cáo thương hiệu cũng như đăng ký tham gia các chương trình chuyển đổi số doanh nghiệp và các đề án chuyển đổi số của cơ quan nhà nước.

Chuyển đổi số là chiến lược tất yếu

Tại hội nghị, ông Mai Xuân Liêm, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá chia sẻ: Chuyển đổi số là chiến lược tất yếu, là lựa chọn tối ưu giúp doanh nghiệp phục hồi tránh tụt hậu.

Chuyển đổi số không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị nội bộ, mà còn mở ra những cơ hội tiếp cận khách hàng toàn cầu.

Rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ, sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, tăng trưởng doanh thu với các mô hình kinh doanh mới.

Với quan điểm lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; lấy sự hài lòng của doanh nghiệp.

Người dân làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động, tỉnh Thanh Hóa luôn luôn tạo điều kiện hỗ trợ tốt nhất để doanh nghiệp, hợp tác xã.

Hộ kinh doanh đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm tạo ra những động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy giá trị đổi mới sáng tạo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

Ngày 10/11/2021, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hoá đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.

Định hướng đến năm 2030, Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và nhiều chương trình, kế hoạch khác nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột:

Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số. Với quyết tâm, phấn đấu đến năm 2025, Thanh Hóa sẽ trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chuyển đổi số;

Kinh tế số chiếm 20% trở lên trong GRDP của tỉnh; doanh nghiệp chuyển đổi số chiếm 50% trở lên tổng số doanh nghiệp có phát sinh thuế;

06 huyện, thị xã, thành phố trở lên và 300 xã, phường, thị trấn trở lên hoàn thành chuyển đổi số, theo bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt từ 50% trở lên.

Tính đến nay, Thanh Hoá có 28.512 doanh nghiệp đăng ký thành lập với tổng vốn điều lệ đăng ký đạt 190,4 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ đăng ký bình quân đạt 6,68 tỷ đồng/doanh nghiệp.




Hiện nay, có 100% doanh nghiệp của tỉnh đã thực hiện ký số, thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế như kê khai thuế, nộp thuế.

Gia hạn thuế và hoàn thuế; 85% doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử trên tổng số 14.998 doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động, đủ điều kiện triển khai hóa đơn điện tử; 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán bằng thẻ và qua phương tiện điện tử.

Việc phát triển kinh tế số của tỉnh Thanh Hoá đang trong quá trình được hình thành, một số hoạt động kinh tế số nổi bật như: thương mại điện tử, mua bán trực tuyến, quảng cáo trực tuyến, dịch vụ nội dung số, dịch vụ gọi xe công nghệ.

Sử dụng ví điện tử, thanh toán trực tuyến...Toàn tỉnh có 155 website đăng ký, mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công thương cấp phép hoạt động.

Năm 2021, Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả nổi bật trong lĩnh vực phát triển chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.

Kết quả về chỉ số chuyển đối số cấp tỉnh, Thanh Hóa xếp hạng 15/63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Đứng thứ 2 sau Quảng Ninh trong tứ giác phát triển phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), và cũng đứng thứ 2 sau Thừa Thiên - Huế trong các tỉnh Bắc trung bộ.

Nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.

Để giúp các doanh nghiệp hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng về chuyển đổi số, kinh tế số đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ.

Gải pháp sử dụng nền tảng số để chuyển đổi số trong doanh nghiệp, đưa công nghệ số trở thành một trong những yếu tố quan trọng, sống còn của doanh nghiệp.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Mai Xuân Liêm yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số nhằm đảm bảo các mục tiêu mà Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đã đề ra;

Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tiếp tục tổ chức các Hội nghị.

Hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về Chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp; phối hợp cùng với UBND huyện, thị xã, thành phố; Sở Thông tin và Truyền thôn, các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho Doanh nghiệp Chuyển đổi số;

Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục quan tâm, hỗ trợ tỉnh Thanh Hóa thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt vấn đề chuyển đổi số trong doanh nghiệp;

Đề nghị cộng động doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa cần phát huy vai trò người đứng đầu doanh nghiệp trong chuyển đổi số; tích cực, chủ động phối hợp với các đơn vị có giải pháp nền tảng chuyển số để thực hiện chuyển đổi số trong doanh nghiệp một cách thiết thực, hiệu quả.

Về cơ bản, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đã có những nhìn nhận tích cực về tầm quan trọng của chuyển đổi số trong sản xuất kinh doanh.

Một số ngành nghề đang có những bước chuyển đổi số rất nhanh, mạnh mẽ như lĩnh vực: nội dung, tài chính, thương mại điện tử, du lịch. Song, các lĩnh vực: nông nghiệp, sản xuất, chế biến, chế tạo có mức độ sẵn sàng chuyển đổi số còn thấp.

Tại hội nghị các đại biểu đã trao đổi, thảo luận các nội dung như: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, về kinh tế số; Giới thiệu về chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số Mobifone; Giới thiệu các nền tảng chuyển đổi số và hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai thực hiện;Chuyển đổi số trong Doanh nghiệp; Nền tảng số để chuyển đổi số cho các doanh nghiệp SMEs;

Thách thức của Lãnh đạo Doanh nghiệp trong kỷ nguyên số…

Cụ thể như, đại diện Tổng công ty Mobifone giới thiệu bộ giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp như: Quản trị nguồn lực, quản trị điều hành, quản trị bán hàng, quản trị chăm sóc khách hàng…

Đại diện Công ty cổ phần MISA giới thiệu 2 giải pháp chuyển đổi số cho các doanh nghiệp là Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS và Nền tảng kế toán dịch vụ MISA ASP.

Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp và kết nối doanh nghiệp với các đơn vị kế toán dịch vụ với chi phí hợp lý.

Không chỉ cung cấp giải pháp, MISA còn sẵn sàng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức các chương trình hội thảo, đào tạo và chuyển giao giải pháp thành công….

Phát biểu kết thúc hội nghị, ông Đỗ Hữu Quyết, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hoá nhấn mạnh: Xác định được tầm quan trọng, yêu cầu cấp thiết của chuyển đổi số trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, mang lại sức sống mới, tầm vóc mới của các doanh nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi số Đảng, Nhà nước đã hết sức quan tâm, ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp chuyển đổi số.




Trong đó, có 3 chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp chuyển đổi số, đó là: Hỗ trợ kinh phí sử dụng chữ ký số cho các doanh nghiệp thành lập mới.

Hỗ trợ kinh phí cho sử dụng 01 chữ ký số trong năm đầu hoạt động, mức tối đa 1,2 triệu đồng; Hỗ trợ kết nối, chia sẻ thông tin, quảng bá, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp trên nền tảng số của các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số và áp dụng công nghệ số…

Trong thời gian tới, Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hoá sẽ phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.

Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các bước để được hỗ trợ theo quy định, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đạt mục tiêu mà Nghị quyết 06 ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề ra.

Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp bao gồm 03 Chỉ số: (1) Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa;

(2) Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn; (3) Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số tập đoàn, tổng công ty.

Cấu trúc 06 trụ cột của bộ Chỉ số gồm: (1) Trải nghiệm số cho khách hàng; (2) Chiến lược; (3) Hạ tầng và công nghệ số; (4) Vận hành; (5) Chuyển đổi số văn bản hóa doanh nghiệp; (6) Dữ liệu và tài sản thông tin. Trong mỗi trụ cột có các chỉ số thành phần, trong mỗi chỉ số thành phần có các tiêu chí.

Về mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp được chia thành các cấp độ cụ thể như sau: Mức 0 - Chưa chuyển đổi số; Mức 1 - Khởi động; Mức 2 -Bắt đầu; Mức 3 - Hình thành; Mức 4 - Nâng cao; Mức 5 - Dẫn dắt.

Như vậy, giáo dục là lĩnh vực đóng góp quan trong nhất trong quá trình này.

Do đó, Viện Quản trị và Công nghệ FSB (Đại học FPT) và Ban Chuyển đổi số Tập đoàn FPT đã phối hợp thực hiện chương trình huấn luyện độc quyền "DX Leader - Lãnh đạo chuyển đổi số" dành cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp.

Tập trung vào công cuộc số hóa, xu thế phát triển tất yếu của thị trường toàn cầu.

Từ đó, các nhà lãnh đạo có thể biết cách xây dựng lộ trình chuyển đổi số toàn diện để mang lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp.

Với sự dẫn dắt của các giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực chuyển đổi số, học viên có thể nắm được xu thế và các khái niệm nền tảng, hiểu bản chất ở tất cả các cấp độ của doanh nghiệp, đồng thời, nhận thức rõ vai trò của nhà lãnh đạo.

DX Leader là khóa đào tạo đầu tiên cho phép người học tiếp cận phương pháp luận FPT Digital Kaizen đã triển khai áp dụng thành công tại nhiều các dự án lớn nhỏ.

Học viên sẽ khái quát được các chiến lược số phổ biến và lựa chọn chiến lược phù hợp với mô hình doanh nghiệp nhưng vẫn cân bằng các chiến lược kinh doanh hiện tại.

Chuyển đổi số là gì ?

Chuyển đổi số (Digital Transformation) là một khái niệm mới ra đời từ sự phát triển thịnh hành của Internet và dần dần được nhắc đến nhiều hơn trong khoảng thời gian gần đây, ám chỉ việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp.

Quá trình chuyển đổi số là không giống nhau giữa các công ty, sẽ là rất khó để có thể chỉ ra một định nghĩa chung. Tuy nhiên ta có thể định nghĩa chuyển đổi số như sau:



Mỗi một quyết định phân bổ nguồn lực được đưa ra từ hệ thống điều hành sản xuất MES đều có tính chính xác rất cao.

Hệ thống MES giúp doanh nghiệp quản lý quá trình bảo trì máy móc

Do nắm được thông tin về tình trạng máy móc nên hệ thống điều hành sản xuất MES có khả năng quản lý được lịch trình bảo trì máy móc một cách chính xác. Đặc biệt, với những doanh nghiệp có số lượng lên tới hàng trăm máy các loại, việc quản lý lịch trình là cực kì khó khăn và trong nhiều trường hợp, nhiều máy móc bị quá thời gian bảo trì.

Việc ứng dụng hệ thống điều hành sản xuất MES sẽ giúp khắc phục tình trạng này, nhất là khi các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.

Hệ thống MES thu thập dữ liệu đầy đủ và nhanh chóng

Với khả năng lưu trữ thông tin lớn bằng các công nghệ đám mây, hệ thống điều hành sản xuất MES thu thập lại từng dữ liệu hoạt động trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Các dữ liệu thu thập được sẽ được công cụ Spec Check kiểm trả sắp xếp và lưu lại trong bộ nhớ hệ điều hành.

Đây là một trong những ưu thế mà chỉ hệ thống điều hành sản xuất như MES mới có thể thực hiện được, còn các các quản lý sản xuất thủ công thông thường đều không đáp ứng được.

Hệ thống MES kiểm soát tốt quy trình thống kê

Quy trình thống kê trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng bởi thống kê sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra những thiếu sót hoặc vấn đề để kịp thời xử lý. Các hệ thống MES đa số điều được trang bị các chức năng như: biểu đồ trực tuyến, Xbar-R, Xbar-S, XRS, P, Pn, C, U, Zbar-S, Delta-S và các phép tính toán các giới hạn của quy trình sản xuất.

Thông qua những thông tin này, chỉ trong thời gian ngắn, MES có thể tìm ra những vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải và giải pháp cho chúng.

Hệ thống MES giúp cập nhật báo cáo thường xuyên trên kho dữ liệu trực tuyến.

Thông qua việc sử dụng các nguồn lưu trữ dữ liệu điện toán đám mây, hệ thống điều hành sản xuất MES thường xuyên cập nhật các báo cáo lên một kho dữ liệu trực tuyến. Điều này giúp tránh được tình trạng mất dữ liệu trong một số trường hợp và có thể back up dữ liệu ngay khi cần.

Những báo cáo thường xuyên và liên tục này sẽ giúp cho các chủ doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất hiện tại của công ty. Xét về lâu dài, những thông tin này cũng giúp cho doanh nghiệp theo dõi được quá trình phát triển của nhà máy một cách sát sao và chính xác về mặt thời gian.

Hệ thống MES phân tích được hiệu suất công việc.

Nhờ khả năng lưu trữ từng hoạt động một trong quá trình sản xuất, hệ thống điều hành sản xuất MES có một nguồn thông tin rất lớn về hiệu suất công việc của nhà máy.

Thông thường, nếu không có MES, việc đo lường, phân tích hiệu suất công việc của nhà máy là vô cùng khó khăn hoặc không chính xác do số liệu thường không đầy đủ. Phân tích được hiệu suất công việc sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất của nhà máy, từ đó xác định những chiến lược cần thiết trong hoạt động sản xuất.

Hệ thống MES loại bỏ những dữ liệu không cần thiết.

Các doanh nghiệp quản lý điều hành sản xuất theo phương pháp thủ công thường lưu lại nhiều dữ liệu thừa hoặc không cần thiết, khiến cho bộ lưu trữ dữ liệu dễ bị quá tải.

Với khả năng phân tích tối ưu, hệ thống điều hành sản xuất MES phân biệt được những dữ liệu nào là không cần thiết, xếp chúng vào một nhóm dưới dạng nén. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn cần sử dụng những thông tin này, vẫn hoàn toàn có thể tái sử dụng lại.

Phần mềm ERP đóng gói

Phần mềm ERP đóng gói là loại phần mềm được các nhà cung cấp nghiên cứu và tổng hợp từ rất nhiều khảo sát về nhu cầu thực tế các nghiệp vụ hoặc lĩnh vực nào đó của doanh nghiệp. Từ những dữ liệu thu thập được kết hợp với những chuẩn mực riêng của doanh nghiệp, nhà cung cấp sẽ tập hợp thành những điểm chung và thiết kế thành một mô hình tổng thể.

Phần mềm ERP đóng gói với các chức năng cố định có thể ứng dụng cho nhiều doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau.
Ưu điểm


Thêm nữa, ERP đóng gói sẽ thường xuyên được cập nhật dựa vào phân tích những nhu cầu mới của khách hàng.

Các phân hệ chức năng có trong phần mềm ERP đóng gói bao gồm:

Quản lý tài chính – kế toán: sổ cái, quản lý vốn bằng tiền, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định
Quản lý mua hàng
Quản lý hàng tồn kho
Quản lý bán hàng và phân phối
Quản lý nhân sự
Báo cáo quản trị

Phần mềm ERP viết theo yêu cầu.

3 lý do các doanh nghiệp tìm đến loại phần mềm ERP viết theo yêu cầu thường là: mong muốn tạo ra mô hình kinh doanh, sản phẩm khác biệt với đối thủ cạnh tranh;

Đẩy nhanh quá trình “số hóa” để nâng cao lợi thế cạnh tranh; các phần mềm đóng gói không đáp ứng đủ nhu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Phần mềm ERP viết theo yêu cầu là loại phần mềm được các nhà cung cấp thiết kế phù hợp với những đặc điểm, quy trình hoạt động mà doanh nghiệp đang áp dụng, do chính doanh nghiệp đưa ra yêu cầu phát triển.
Ưu điểm

Phần mềm này được thiết kế riêng biệt theo từng chức năng hướng đến những yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp. Dựa trên thực tế mỗi doanh nghiệp đều có những cách quản lý và bộ máy quản lý riêng. Các chức năng của phần mềm này đáp ứng được 100% nhu cầu của khách hàng.

Bên cạnh việc đặt hàng viết theo yêu cầu thì doanh nghiệp sẽ nhận được hỗ trợ xuyên suốt trong quá trình triển khai ứng dụng. Đồng thời, doanh nghiệp cũng được hỗ trợ công tác bảo trì, nâng cấp phần mềm…
Nhược điểm

Chính vì phần mềm ERP viết theo đặc thù của doanh nghiệp nên sẽ mất thời gian khảo sát tư vấn và xây dựng hệ thống. Từ đó kéo theo thời gian triển khai để viết phần mềm lâu hơn phần mềm đóng gói. Giá thành thiết kế phần mềm theo yêu cầu cao hơn so với phần mềm đóng gói.
Phần mềm ERP nước ngoài

Một số giải pháp phần mềm ERP nước ngoài được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam có thể kể đến như: ERP SAP, Oracle ERP, Microsoft Dynamics, Sage ERP.

Giá của phần mềm ERP nước ngoài rất đắt đỏ. Ngoài chi phí tư vấn, triển khai phần mềm, doanh nghiệp còn phải trả khoản tiền bản quyền tương đối lớn.

Vì vậy tổng chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra cho ERP ngoại là không hề nhỏ.Thực tế ghi nhận rằng, chi phí để triển khai dự án này ở Việt Nam có thể rơi vào khoảng từ vài chục ngàn đến vài trăm ngàn USD. Chính vì vậy, phần mềm ERP được phát triển bới đơn vị cung cấp quốc tế hầu như không phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Đặc biệt, trong hệ thống ERP, phân hệ kế toán thường là module quan trọng nhất. Module này là đầu mối trung tâm của dữ liệu, có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và in ra các báo cáo theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam. Ở Việt Nam, các thông tư, quyết định về chế độ kế toán thường xuyên được thay đổi và cập nhật.

Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp áp dụng giải pháp ERP ngoại. Vậy nên khi lựa chọn phần mềm ERP được cung cấp bởi đơn vị quốc tế bạn cần cân nhắc về các chuẩn mực kế toán theo quy định của Việt Nam.

Có một thực tế là một số doanh nghiệp nước ngoài có chi nhánh, nhà máy ở Việt Nam sử dụng các phần mềm nước ngoài nhưng vẫn cần thêm những phần mềm của Việt Nam để lên các báo cáo tài chính phù hợp.

Điểm nổi bật của giải pháp ERP là gì?

ERP không phải là một giải pháp mới, tuy nhiên ở Việt Nam vẫn chưa được phổ biến. Đây là mô hình công nghệ all in one với một số ưu điểm nổi bật:
Tính đồng bộ cao

Hệ thống ERP xây dựng và lưu trữ cơ sở dữ liệu tập trung và đồng nhất giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Khi có thông tin mới, chỉ cần một bộ phận nhập liệu ban đầu, các bộ phận còn lại sẽ kế thừa dữ liệu từ đây. Điều này giúp loại trừ việc trung lặp dữ liệu, thông tin lưu trữ phân tán và loại bỏ sai sót, nhầm lẫn khi nhập liệu nhiều lần.

Tích hợp chặt chẽ

ERP là giải pháp quản trị tổng thể với các mô đun chức năng thiết kế riêng được liên kết chặt chẽ với nhau.

Mỗi mô đun với một chức năng riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng bộ phận được tích hợp cùng nhau trên một hệ thống. Các mô đun có sự kế thừa dữ liệu lẫn nhau giúp cho thông tin đồng nhất, giảm các thao tác cập nhật, xử lý dữ liệu rời rạc tại nhiều nơi.

Tính linh hoạt

Hệ thống ERP được thiết kế với tính linh hoạt cao để đáp ứng nhu cầu thay đổi liên tục của doanh nghiệp.

Dữ liệu được cập nhật liên tục theo thời gian thực để đảm bảo doanh nghiệp vận hành liên tục, kịp thời thích ứng với mọi sự thay đổi. Ngoài ra, hệ thống có cấu trúc mở để dễ dàng chỉnh sửa, thêm/bớt các mô đun, tính năng theo từng doanh nghiệp.
Sự khác biệt giữa giải pháp ERP và các phần mềm riêng lẻ

Điểm khác biệt lớn nhất giữa ERP so với các phần mềm riêng lẻ chính là sự tích hợp và đồng bộ. Phân tích quy trình làm việc giữa 2 doanh nghiệp trên phần mềm riêng lẻ và ERP để thấy sự khác biệt.

Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm riêng lẻ: Mỗi bộ phận/phòng ban sử dụng một phần mềm khác nhau như phần mềm kế toán, CRM, bán hàng…

Thông tin chỉ sử dụng cho công việc nội bộ của từng bộ phận. Khi có phát sinh công việc với bộ phận khác, nhân viên phải in tài liệu và đến từng bộ phận để xử lý theo cách truyền thống. Cụ thể, khi bộ phận bán hàng có đơn hàng mới, nhân viên kinh doanh lên đơn hàng trên hệ thống bán hàng. Sau đó, nhân viên phải in đơn hàng và mang xuống bộ phận kho để lấy hàng.

Đối với doanh nghiệp sử dụng ERP: Tất cả các bộ phận đều sử dụng duy nhất một hệ thống.

Trên hệ thống có các mô đun nhỏ với từng chức năng riêng. Dữ liệu được duy trì xuyên suốt giữa các bộ phận.

Ví dụ, sau khi nhân viên kinh doanh lên đơn hàng trên hệ thống, bộ phận kho ngay lập tức nhận được thông báo đơn hàng mới để lấy hàng và lập phiếu xuất kho. Các bộ phận khác như vận chuyển hay kế toán cũng sẽ nhận được thông báo và thực hiện công việc trên hệ thống.

Nền tảng quản trị doanh nghiệp toàn diện Cloud ERP của Vietnam Tech.

Vietnam Tech là một trong những đơn vị cung cấp giải pháp ERP trên nền tảng đám mây được tin dùng nhiều hiện nay. Lợi thế của Vietnam Tech chính là giải pháp được “made in Việt Nam” nên dễ dàng tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp trong nước.

Phần mềm hỗ trợ làm việc từ xa với công nghệ điện toán đám mây, giúp người dùng lưu trữ dữ liệu tại máy chủ của nhà cung cấp dễ dàng, nhanh chóng hơn. Đồng thời, người dùng có thể sử dụng phần mềm trên các thiết bị thông minh với đa dạng hệ điều hành và nền tảng.

Vietnam Tech là phần mềm trong nước, giá thành thấp hơn so với các phần mềm nước ngoài nhưng các chức năng từ cơ bản tới nâng cao vẫn được hoàn thiện và phát triển.

Phần mềm nội địa sẽ phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam về quy chuẩn kinh tế hơn các phần mềm nước ngoài. Nhìn chung, Vietnam Tech là một trong những phần mềm nhận được niềm tin của người dùng từ chính chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Vì sao nên triển khai giải pháp ERP của Vietnam Tech?